Cập nhật lãi suất ngân hàng Eximbank mới nhất trong tháng 3/2020

Trong tháng này, lãi suất ngân hàng Eximbank công bố có sự thay đổi ở một số kỳ hạn  gửi so với tháng trước.

Ngân hàng Thương mại cổ phần Xuất nhập khẩu Việt Nam (Eximbank) trong tháng 3 này đã có sự điều chỉnh lãi suất tiền gửi tiết kiệm so với tháng trước.

Cụ thể, biểu lãi suất ngân hàng Eximbank giao động ở trong khoảng từ 4,6%/năm đến 8,4%/năm tại các kỳ hạn từ 1 tháng đến 60 tháng cho hình thức gửi tiền tiết kiệm thường nhận lãi vào cuối kỳ. 

Trong đó, lãi suất ngân hàng Eximbank áp dụng cho kỳ hạn 1 tháng, 2 tháng lần lượt là 4,6%/năm và 4,8%/năm. Kỳ hạn từ 3 tháng – 5 tháng nhận lãi suất là 5%/năm. Lãi suất tiền gửi cho kỳ hạn 6 tháng là 5,6%/năm; kỳ hạn 7 đến 8 tháng là 5,7%/năm. Tại kỳ hạn gửi 8 tháng đến 10 tháng, mức lãi suất ngân hàng Eximbank được áp dụng là 5,8%/năm. 

Lãi suất ngân hàng Eximbank ở kỳ hạn 12 tháng trở đi có sự cách biệt khá rõ, lãi suất tiết kiệm ở kỳ hạn 2 tháng được áp dụng là 7,4%/năm. Tuy nhiên mức lãi suất này đã giảm 0,2 điểm % so với hồi tháng trước. 

Tại kỳ hạn 15 tháng, lãi suất tiết kiệm cũng đã giảm 0,2 điểm %, còn ở mức 7,8%/năm. Lãi suất kỳ hạn 18 tháng là 7,9%/năm, cũng giảm 0,1 điểm % so với hồi tháng 2. 

Mức lãi suất ngân hàng Eximbank đang được triển khai ở mức cao nhất là 8,4%/năm áp dụng cho khách hàng gửi số tiền ít nhất là 100 tỷ VNĐ trong kỳ hạn 13 tháng và gửi từ 500 tỷ VNĐ ở kỳ hạn 24 tháng. 

Ở các khoản tiền gửi thanh toán, tiền gửi không kỳ hạn hiện đang được áp dụng mức lãi suất là 0,2%/năm. Mức lãi suất này đã giảm 0,1 điểm % so với tháng trước. Tiền gửi ở các kỳ hạn ngắn dưới 1 tháng cũng chỉ được hưởng lãi suất là 0,5%/năm. 

Bảng lãi suất ngân hàng Eximbank niêm yết tại quầy trong tháng 3/2020

Kì hạn Lãnh lãi

hàng tháng

Lãnh lãi

hàng quí

Lãnh lãi

cuối kì

Không kì hạn 0,20
1 tuần 0,50
2 tuần 0,50
3 tuần 0,50
1 tháng 4,60
2 tháng 4,60 4,80
3 tháng 4,80 5,00
4 tháng 4,90 5,00
5 tháng 4,90 5,00
6 tháng 5,40 5,50 5,60
7 tháng 5,50 5,70
8 tháng 5,50 5,70
9 tháng 5,60 5,70 5,80
10 tháng 5,60 5,80
11 tháng 5,60 5,80
12 tháng 7,20 7,20 7,40
13 tháng 8,40
15 tháng 7,50 7,60 7,80
18 tháng 7,50 7,60 7,90
24 tháng 7,50 7,60 8,40
36 tháng 7,50 7,60 8,00
60 tháng 4,70 5,00 6,00

 

Nguồn: Vietnambiz.vn