Cập nhật lãi suất ngân hàng kỳ hạn 2 tháng tại 35 ngân hàng Việt

Vào khoảng thời gian đầu năm Canh Tý, lãi suất ngân hàng kỳ hạn 2 tháng được niêm yết tại quầy giao dịch hơn 30 ngân hàng TMCP trong nước có sự tăng nhẹ ở trong khoảng 4,3% đến 5%/năm.

Lãi suất ngân hàng kì hạn 2 tháng

Thống kê so sánh lãi suất ngân hàng kỳ hạn 2 tháng cho tiền gửi tiết kiệm của các ngân hàng Việt, mức lãi suất gửi tiết kiệm được niêm yết khi gửi tiền tại quầy các ngân hàng ở trong khoảng 4,3% đến 5%/năm. So sánh lãi suất ngân hàng kỳ hạn 2 tháng ở tháng trước có thể thấy đã có sự tăng lên khá nhẹ nhàng. 

Ở kỳ hạn này, khi so sánh lãi suất ngân hàng chúng ta có thể liệt kê ra các nhà băng đang có mức lãi suất kỳ hạn 2 tháng cao nhất là 5%. Mức lãi suất cao nhất này hiện đang được áp dụng tại 16 ngân hàng được khảo sát gồm có: PVcomBank, DongA Bank, NCB, MSB (số tiền gửi từ 50 triệu trở lên), HDBank,  OceanBank, SCB, MBBank, Bac A Bank, VietABank, VIB, ACB, ABBank, VietBank, SHB, SeABank.

Ở tháng trước, Techcombank là ngân hàng có mức lãi suất ngân hàng kỳ hạn 2 tháng thấp nhất (4,1%/năm). Tuy nhiên sang tháng này, lãi suất tiền gửi ngân hàng Techcombank đã điều chỉnh tăng nhẹ, nhường vị trí mức lãi suất thấp nhất cho ngân hàng lớn có vốn của nhà nước là BIDV, Agribank, Vietinbank và Vietcombank. Mức lãi suất của 4 ngân hàng Big 4 này cho kỳ hạn 2 tháng cùng là 4,3%/năm. 

So sánh lãi suất ngân hàng hình thức gửi tiền trực tuyến với hình thức gửi thường tại quầy, có một số đối tượng khách hàng được ưu tiên, khách hàng trên 50 tuổi sẽ được hưởng mức lãi suất ưu đãi cao hơn 0,1 đến 0,2 điểm % một năm. 

So sánh lãi suất ngân hàng kỳ hạn 2 tháng tại 35 nhà băng TMCP

STT Ngân hàng Số tiền gửi Lãi suất kì hạn 2 tháng
1 Ngân hàng Bắc Á 5,00%
2 Ngân hàng Quốc dân (NCB) 5,00%
3 HDBank 5,00%
4 ACB 5,00%
5 VIB 5,00%
6 MBBank 5,00%
7 SHB 5,00%
8 VietBank 5,00%
9 Ngân hàng Đông Á 5,00%
10 SeABank 5,00%
11 OceanBank 5,00%
12 ABBank 5,00%
13 MSB Từ 50 trđ trở lên 5,00%
14 PVcomBank 5,00%
15 Ngân hàng Việt Á 5,00%
16 SCB 5,00%
17 Sacombank 4,95%
18 LienVietPostBank 4,90%
19 Kienlongbank 4,90%
20 MSB Dưới 50 trđ 4,90%
21 Ngân hàng OCB 4,90%
22 Saigonbank 4,90%
23 TPBank 4,85%
24 Ngân hàng Bản Việt 4,85%
25 VPBank Từ 5 tỉ trở lên 4,80%
26 Eximbank 4,80%
27 VPBank Từ 1 tỉ – dưới 5 tỉ 4,70%
28 VPBank Từ 300 trđ – dưới 1 tỉ 4,60%
29 VPBank Dưới 300 trđ 4,50%
30 Techcombank Từ 1 tỉ trở lên 4,40%
31 Techcombank Dưới 1 tỉ 4,35%
32 Agribank 4,30%
33 VietinBank 4,30%
34 Vietcombank 4,30%
35 BIDV 4,30%

 

Theo: vietnambiz.vn